- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN, NUÔI CON"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Bích Ch và Ông Nguyễn Ngọc S.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 110/2026/QĐST-HNGĐ | Lâm Đồng, ngày 25 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 133/2026/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích Ch, sinh năm 1980
Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc S, sinh năm 1978
Cùng địa chỉ: Tổ 1, khu phố Đ, phường B, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Bà Nguyễn Thị Bích Ch và Ông Nguyễn Ngọc S đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân xã Hàm Hiệp, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận (nay là phường Bình Thuận, tỉnh Lâm Đồng) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 43 ngày 06/6/2003. Nay ông bà xác định mâu thuẫn đã quá trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Bích Ch và Ông Nguyễn Ngọc S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích Ch và Ông Nguyễn Ngọc S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông bà khai có 03 con chung tên Nguyễn Thị Bích Vy, sinh ngày 01/02/2003; Nguyễn Ngọc Bích Hương, sinh ngày 27/5/2009 và Nguyễn Ngọc Thành Đạt, sinh ngày 05/10/2017. Ông bà thỏa thuận sau khi ly hôn, giao cháu Nguyễn Ngọc Bích Hương cho Ông S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu TRL250326.TL.QDBA.698 Nguyễn Ngọc Thành Đạt cho Bà Ch trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; không ai cấp dưỡng nuôi con cho ai; đối với cháu Nguyễn Thị Bích Vy đã trưởng thành và có khả năng lao động.
Bà Nguyễn Thị Bích Ch và Ông Nguyễn Ngọc S có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn. Ông S, Bà Ch có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông bà không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Bích Ch tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí HNGĐ sơ thẩm. Ngày 11/3/2026 Bà Ch đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0003964 tại Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng nay chuyển 150.000 đồng thành án phí, hoàn lại cho Bà Ch 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND cùng cấp; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - THADS tỉnh Lâm Đồng; - Phòng THADS KV 10 – Lâm Đồng; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn. - Lưu hồ sơ. TRL250326.TL.QDBA.698 | THẨM PHÁN Quách Văn Hoàng |