vanban.org

Quyết định 110/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Y, sinh ngày 26/01/1964 CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục CS QLHC về TTXH cấp ngày Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyen Thi Yen"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 - TP HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2026/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2026 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 396/2026/TLST-DS ngày 24 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Y, sinh ngày 26/01/1964

CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục CS QLHC về TTXH cấp ngày

21/12/2023;

Địa chỉ: Số A đường N, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền:

+ Bà Trần Thị Mỹ N, sinh ngày 18/4/2002

CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục CS QLHC về TTXH cấp ngày

24/02/2022;

Địa chỉ: Tổ G, khu phố N, phường L, Thành phố Hồ Chí Minh.

+ Ông Nguyễn Xuân H, sinh ngày 08/10/1984

CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Bộ C cấp ngày 29/9/2024;

Địa chỉ: Thôn K, xã M, tỉnh Quảng Trị.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Sanh T, sinh ngày 28/9/1962;

CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Bộ C cấp ngày 19/8/2022;

Địa chỉ: Thôn T, xã C, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Sanh T xác nhận còn nợ và đồng ý thanh toán cho bà Phạm Thị Y tổng số tiền theo Giấy nhận tiền ngày 21/7/2025 là: 1.671.781.000đ (Một tỷ, sáu trăm bảy mươi mốt triệu, bảy trăm tám mươi mốt nghìn đồng), trong đó nợ gốc là: 1.500.000.000đ (Một tỷ, năm trăm triệu đồng) và tiền nợ lãi tính từ ngày 21/10/2025 đến ngày 18/5/2026 với mức lãi suất 20%/năm là 171.781.000đ (Một trăm bảy mốt triệu, bảy trăm tám mươi mốt nghìn đồng) và tiếp tục trả lãi từ ngày 19/5/2026 đến khi trả hết nợ.

Thời hạn thanh toán: Từ ngày 18/5/2026 đến ngày 21/7/2026.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho

đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tại thời điểm thanh toán tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.

3. Về án phí: Ông Nguyễn Sanh T tự nguyện nộp số tiền 31.077.000đ (Ba

mươi mốt triệu, không trăm bảy mươi bảy nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Phạm Thị Y không phải nộp án phí và được miễn án phí theo Quyết

định miễn nộp tiền tạm ứng án phí ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Tòa án nhân dân Khu vực 12- Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ