- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Phương L - Lê Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Phương L và Lê Ngọc T (anh chị đăng ký kết hôn ngày 15/3/2023).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 110/2025/QĐST - HNGĐ TP. Thanh Hóa, ngày 14 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 199/2024/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phương L - Sinh năm 2003 Địa chỉ: SN A phố L, phường Đ, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Lê Ngọc T - Sinh năm 2000. Địa chỉ: SN B phố D, phường N, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Phương L và Lê Ngọc T (anh chị đăng ký kết hôn ngày 15/3/2023). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Phương L và anh Lê Ngọc T thống nhất vợ chồng có một con chung là cháu Lê Ngọc Gia B - sinh ngày 29/01/2020 (đăng ký khai sinh ngày 15/3/2023). Ly hôn, hai bên thỏa thuận chị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Gia B, anh T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Anh T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị L phải chịu 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị đã nộp, chị L được nhận lại 150.000đ theo biên lai thu số 0006691 ngày 14/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSNDTP - UBND P. Đ, TP Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ./. | THẨM PHÁN (đã ký) Trương Thị Q |