vanban.org

Quyết định 110/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị O và anh Nguyễn Đức S. II/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.

Giao con chung Nguyễn Đức C sinh ngày 14/10/2015 cho anh Nguyễn Đức S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con đủ 18 tuổi, trưởng thành. Giao con chung Nguyễn Đức V sinh ngày 26/7/2018 cho chị Nguyễn Thi O trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con đủ 18 t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị O Ly hôn Nguyễn Đức S"
  • Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị O và anh Nguyễn Đức S. II/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 - NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2025/QĐST-HNGĐNghệ An, ngày 04 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 112/2025/TLST – HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị O Sinh năm: 1987 Trú tại: Thôn T 12, xã V, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Đức S

Sinh năm: 1983 Trú tại: Thôn T 12, xã V, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 59, 81 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và Gia đình. Căn cứ bản tự khai của các đương sự ngày 27/10/2025. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27/10/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị O và anh Nguyễn Đức S. II/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị O và anh Nguyễn Đức S thỏa thuận ly hôn. 2. Về nuôi con chung:

- Giao con chung Nguyễn Đức C sinh ngày 14/10/2015 cho anh Nguyễn Đức S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con đủ 18 tuổi, trưởng thành.

- Giao con chung Nguyễn Đức V sinh ngày 26/7/2018 cho chị Nguyễn Thi O trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con đủ 18 tuổi, trưởng thành. 3. Về nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị O và anh Nguyễn Đức S không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định pháp luật, theo yêu cầu của một bên hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. 4. Về chia tài sản chung và nghĩa vụ trả nợ: 4.1. Về chia tài sản chung:

- Giao cho chị Nguyễn Thị O sử dụng thửa đất số 80, tờ bản đồ số 51, diện tích 130,0 m2; Trong đó ONT 100,0 m2 + CLN 30,0 m2, tại thôn 12, xã T, huyện A, tỉnh Nghệ An theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: C0 354443 ngày 21/12/2018 mang tên ông Nguyễn Đức S và bà Nguyễn Thị O.

- Chị Nguyễn Thị O có nghĩa vụ giao lại cho anh Nguyễn Đức S số tiền chênh lệch về tài sản là 337.500.000 đồng (Chị Nguyễn Thị O và anh Nguyễn Đức S đã giao nhận đủ số tiền 337.500.000 đồng theo biên bản giao nhận tiền ngày 04/11/2025). Chị Nguyễn Thị O có quyền và nghĩa vụ liên hệ Cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác lập quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. 4.2. Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Nguyễn Đức S có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Chi nhánh A Tây Nghệ An số tiền 200.000.000 đồng (Anh Nguyễn Đức S đã trả hết); Trả nợ cho Hội Phụ nữ xã T (cũ) số tiền 35.000.000 đồng (Anh Nguyễn Đức S đã trả hết). 5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị O tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn (Đã nộp 300.000 đồng theo biên lai ngày 27/10/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 9 - Nghệ An). Trả lại cho chị Nguyễn Thị O số tiền 150.000 đồng.

- Chị Nguyễn Thị O và anh Nguyễn Đức S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với việc phân chia tài sản chung. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị. IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ