- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Khánh L - Nguyễn Ngọc H"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Khánh L và anh Nguyễn Ngọc H. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NDTP HÀ NỘI TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 110/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 29 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 80/2025/TLST-HNGĐ ngày 18/7/2025 về việc Ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Khánh L, sinh n¨m 1996. Nơi thường trú: Đội 9 – Thôn C, xã D, Thành phố Hà Nội. Nơi ở hiện tại: Số H, ngách C, TDP số A N, phường T, Thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1990. Nơi thường trú: Đội 9 – Thôn C, xã D, Thành phố Hà Nội. Căn cứ các Điều 28, 212, 213 Bộ luật tố tụng Dân sự. Căn cứ các Điều 54, 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/7/2025 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc Hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY:
Chị Bùi Thị Khánh L và anh Nguyễn Ngọc H tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện T, Thành phố Hà Nội (nay là xã D, Thành phố Hà Nội) ngày 08/12/2014. Đây là hôn nhân hợp pháp. Nay chị L và anh H thuận tình ly hôn và thoả thuận của anh chị được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/7/2025 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. Bởi lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Khánh L và anh Nguyễn Ngọc H. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Bùi Thị Khánh L và anh Nguyễn Ngọc H có 03 con chung tên là Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 06/11/2015; Nguyễn Ngọc T1, sinh ngày 25/10/2017 và Nguyễn An K, sinh ngày 12/9/2023. Sau ly hôn, anh Nguyễn Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Ngọc T và cháu Nguyễn Ngọc T1. Chị Bùi Thị Khánh L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn An K. Không ai phải đóng góp tiền nuôi con chung cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Chị Bùi Thị Khánh L và anh Nguyễn Ngọc H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2. Về tài sản và công nợ chung: Chị Bùi Thị Khánh L và anh Nguyễn Ngọc H trình bày không có tài sản và công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, do vậy không xét. 3. Về án phí: Chị Bùi Thị Khánh L tự nguyện chịu cả số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) - án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền án phí chị L phải nộp được trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm mà chị L đã nộp tại Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001099 ngày 18/7/2025. Chị L được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – HÀ NỘI
| Nơi nhận: - Các bên đương sự; - VKSND khu vực 6 – Hà Nội; - UBND xã Dân Hòa, Thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án và VP. | THẨM PHÁN Phan Huy Cương |