- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Phương Văn T. (Giấy chứng nhận kết hôn số 14/2019 do UBND xã Nhữ Khê, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 26/3/2019).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN SƠN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 110 /2025/QĐST-HNGĐ | Yên Sơn, ngày 23 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 87/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1985 Địa chỉ: Thôn 17, xã V, huyện Đ, tỉnh P.
- Bị đơn: Anh Phương Văn T, sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn N, xã N, huyện Y, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2025
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Phương Văn T. (Giấy chứng nhận kết hôn số 14/2019 do UBND xã Nhữ Khê, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 26/3/2019). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Phương Văn T thống nhất xác định vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung chung và vay nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Phương Văn T thống nhất xác định không có đất đai, tài sản chung; không có vay nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002404 ngày 23 tháng 4 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang; hoàn trả cho chị Nguyễn Thị T số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Phương Văn T không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Yên Sơn; - Chi cục THADS huyện Yên Sơn; - Các đương sự; - UBND xã Nhữ Khê, huyện Yên Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu Tòa án. | THẨM PHÁN Đào Thị Thu Thủy |