- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Trần Khánh L và anh Kim H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 110/2025/QĐST-HNGĐ | Trà Cú, ngày 06 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 144/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Trần Khánh L, sinh 10/01/2000 Địa chỉ: Khóm 2, thị trấn T, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Anh Kim H, sinh ngày 07/8/2000 Địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Trần Khánh L và anh Kim H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Trần Khánh L và anh Kim H thống nhất thuận tình ly hôn. + Về con chung: Tên Kim Gia L1, sinh ngày 17/02/2023, anh H thống nhất giao cho chị L được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị L không yêu cầu anh H phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. + Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa giải quyết. + Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Trần Khánh L và anh Kim H mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị L tự nguyện chịu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm thay cho anh H nên được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị L đã nộp theo biên lai thu số 0003117, ngày 10/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Trà Vinh. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Trần Khánh L tiền tạm ứng án phí còn thừa bằng 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003117, ngày 10/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Trà Vinh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - UBND thị trấn T; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký tên) Sơn Thị Sô Tha |