vanban.org

Quyết định 110/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng hợp tác

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần M; Trụ sở: số A đường A, phường N, thành phố Cần Thơ; Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc H – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Vĩnh C – Chức vụ: Tổng giám đốc; Địa chỉ: số A đường A, phường N, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng hợp tác — án dân sự — "dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2025/QĐST-DSCần Thơ, ngày 30 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2025, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 507/2025/TLST-DS, ngày 13 tháng 11 năm 2025,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần M; Trụ sở: số A đường A, phường N, thành phố Cần Thơ; Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc H – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Vĩnh C – Chức vụ: Tổng giám đốc; Địa chỉ: số A đường A, phường N, thành phố Cần Thơ.

Bị đơn: Ông Nguyễn Trung A, sinh năm 1973; Địa chỉ: ấp M, xã H, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn ông Nguyễn Trung A thừa nhận có nợ và thống nhất trả cho nguyên đơn Công ty cổ phần M số tiền nợ gốc 40.300.000 đồng (bốn mươi triệu, ba trăm nghìn đồng), nợ lãi 19.181.651 đồng (mười chín triệu, một trăm tám mươi mốt nghìn, sáu trăm năm mươi mốt đồng), tổng nợ gốc và nợ lãi 59.481.651 đồng (năm mươi chín triệu, bốn trăm tám mươi mốt nghìn, sáu trăm năm mươi mốt đồng) tạm tính đến ngày 22/12/2025.

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm bị đơn anh Nguyễn Trung A tự nguyện nộp toàn bộ số tiền 1.487.000 đồng (một triệu, bốn trăm tám mươi bảy nghìn đồng). Nguyên đơn Công ty cổ phần M được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.461.000 đồng (một triệu bốn trăm sáu mươi mốt nghìn đồng) theo biên lai thu số 0009646 ngày 13/11/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ