- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "nguyễn thị cúc"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 9 năm 2025 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM DT ___________ Số: 110/2025/QĐCNTTLH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Long Thuận, ngày 30 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN
THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Văn C. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 04 tháng 9 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn, của chị Nguyễn Thị C.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 9 năm 2025 về thuận tình ly hôn, nuôi con và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Nguyễn Thị C, sinh năm 1983. Địa chỉ: Khu phố Mn, phường Sơn Qui, tỉnh Dt. Người bị kiện: Nguyễn Văn C, sinh năm 1983. Địa chỉ: Khu phố Mn, phường Sơn Qui, tỉnh Dt. Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 9 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 9 năm 2025 cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Văn C.
- Về con chung: Anh chị có 02 người con chung tên: + Nguyễn Thành Nhân, sinh ngày 03 tháng 11 năm 2006. Đã trưởng thành và lao động được; + Nguyễn Thị Ngọc Trân, sinh ngày 03 tháng 10 năm 2011. Thống nhất giao cháu Nguyễn Thị Ngọc Trân cho chị Nguyễn Thị C trực tiếp nuôi. Anh Nguyễn Văn C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Thị Ngọc Trân mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Nguyễn Văn C đủ 18 tuổi. Kể từ ngày chị Nguyễn Thị C có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả khoản tiền cấp dưỡng nêu trên, hàng tháng anh Nguyễn Văn Chung còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Người không trực tiếp nuôi con có quyền chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản. Trong trường hợp cần thiết thì các đương sự có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nếu có.
- Về tài chung: Không tranh chấp.
- Về nợ chung: Không tranh chấp.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Không có. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh ĐT; - VKSND KV2-ĐT; - THADS tỉnh ĐT; - UBND phường Sơn Qui, ĐT; - ĐS; - AV; - Lưu HS. | VÕ CHI LAN |