vanban.org

Quyết định 110/2025/QĐCNHGT-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 4 năm 2025, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Thu H và anh Vũ Duy Q thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Vũ Thị Thu H và anh Vũ Duy Q có hai con chung là Vũ Song Kiên, sinh ngày 11/4/2005 và Vũ Hải Đăng, sinh ngày 26/6/2007. Con chung Vũ Song Kiên đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Khi ly hôn ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hiền Quý"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 4 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN N
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2025/QĐCNHGT-HNGĐQuận N, ngày 12 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Vũ Thị Thu H và anh Vũ Duy Q.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu đề ngày 15 tháng 4 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn của chị Vũ Thị Thu H và anh Vũ Duy Q.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 4 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người yêu cầu:

Chị Vũ Thị Thu H; nơi cư trú: Số 39C/165 đường Đ, phường phường V, quận N, thành phố Hải Phòng.

Anh Vũ Duy Q, sinh năm 1984; nơi cư trú: Số 39C/165 đường Đ, phường V, quận N, thành phố Hải Phòng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 4 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 4 năm 2025, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Thu H và anh Vũ Duy Q thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Vũ Thị Thu H và anh Vũ Duy Q có hai con chung là Vũ Song Kiên, sinh ngày 11/4/2005 và Vũ Hải Đăng, sinh ngày 26/6/2007. Con chung Vũ Song Kiên đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Khi ly hôn chị Vũ Thị Thu H và anh Vũ Duy Q thống nhất thỏa thuận anh Vũ Duy Q trực tiếp nuôi con chung Vũ Hải Đăng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Vũ Thị Thu H và anh Vũ Duy Q tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Chị Vũ Thị Thu H và anh Vũ Duy Q tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ