- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị N T T và anh N M H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂNDÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 110/2024/QĐST-HNGĐ | Bắc Ninh, ngày 29 tháng 03 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG
SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 171/2024/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 02 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị N T T, sinh năm 1990.
Cư trú tại: Số 10, đường Cao Lỗ Vương, khu 3, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Đào Bá Thành, sinh năm 2000.
Cư trú tại: Tầng 2, tòa nhà Việt Long, số 34 Lý Thái Tổ, phường Ninh Xá, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
Bị đơn: Anh N M H, sinh năm 1988.
Cư trú tại: Số 116, đường Trần Khánh Dư, khu Thanh Am, phường Vũ Ninh, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 03 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 04 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị N T T và anh N M H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị N T T và anh N M H.
2.2- Về con chung: Công nhận sự thòa thuận của các đương sự: Giao con
chung là Nguyễn Bảo An, sinh ngày 22/08/2016 cho chị N T T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, Anh N M H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 3 triệu đồng/1 tháng; thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 3 năm 2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Hưng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.3 - Về tài sản chung, nợ chung, công sức: Chị Thảo và anh Hưng tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn nên không đặt ra giải quyết.
2.4- Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị N T T tự
nguyện chịu cả 150.000 VNĐ án phí LHST và 150.000 VNĐ án phí cấp dưỡng nuôi con. Hoàn trả chị Thảo 36.000.000 VNĐ tiền tạm ứng án phí, xác nhận chị Thảo đã nộp 36.300.000VNĐ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000576 ngày 03/01/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Chị Thảo, anh Hưng; - Viện kiểm sát nhân dân tp Bắc Ninh; - Chi cục THADS tp Bắc Ninh; - UBND phường Thị Cầu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Hoan |