vanban.org

Quyết định 110/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị C, sinh năm 1974. Địa chỉ: số I, ấp T, xã , huyện , tỉnh Đồng Tháp; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "tranh chấp hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CH U THÀNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ố: 110/2024/ Đ T-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 255/2024/T T-D ngày 07/10/2024 về việc ranh h h i”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị C, sinh năm 1974.

Địa chỉ: số I, ấp T, xã , huyện , tỉnh Đồng Tháp;

- Bị đơn: Phạm Đăng T, sinh năm 1978.

Địa chỉ: tổ D, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp;

2. ự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Phạm Đăng T đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị C số tiền hụi còn thiếu là 209.000.000 đồng (Hai trăm lẻ chín triệu đồng).

ể từ ngày uyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan Chi cục thi hành án dân sự có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) ho c kể từ ngày có đơn yêu c u thi hành án của người được th hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi th hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông Phạm Đăng T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 5.225.000 đồng (Năm triệu hai trăm hai mươi lăm ngh n đồng).

- Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị C tiền tạm ứng án phí đã nộp 5.225.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số số 0013546 ngày 02/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành.

3. uyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. uyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 uật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ