vanban.org

Quyết định 110/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 10 năm 2024, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Thị Diệu H và ông Cao Xuân L cùng xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng kéo dài, tình cảm vợ chồng không còn nên cả hai thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Dương Thị Diệu H và ông Cao Xuân L thống nhất thỏa thuận giao 01 con chung là Cao Quỳnh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 10 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 31 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ Đ L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH L Đ
Số: 110/2024/QĐCNTTLH
Đà Lạt, ngày 29 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 31, Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Dương Thị Diệu H và anh Cao Xuân Lộc.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu đề ngày 14 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà H và ông L.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 10 năm 2024 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người yêu cầu: Bà Dương Thị Diệu H, sinh năm: 1981

Địa chỉ: Số 21, đường Ba Tháng T, Phường 3, thành phố Đ L, tỉnh L Đ.

Người yêu cầu: Ông Cao Xuân L, sinh năm: 1978

Địa chỉ: Số 21, đường Ba Tháng T, Phường 3, thành phố Đ L, tỉnh L Đ.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 10 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 10 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Thị Diệu H và ông Cao Xuân L cùng xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng kéo dài, tình cảm vợ chồng không còn nên cả hai thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Dương Thị Diệu H và ông Cao Xuân L thống nhất thỏa thuận giao 01 con chung là Cao Quỳnh A, sinh ngày 10/5/2010 cho ông L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành theo nguyện vọng của con. Việc cấp dưỡng nuôi con bà H và ông L thống nhất để hai bên tự thỏa thuận với nhau không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Dương Thị Diệu H và ông Cao Xuân L xác định vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tư nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ