- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị S ly hôn với Nguyễn Văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị S và anh Nguyễn Văn B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM XUYÊN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 110/2024/QĐST-HNGĐ | Cẩm Xuyên, ngày 03 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 138/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị S, sinh năm 1987 Địa chỉ: thôn Hoà Đông, xã Hưng Thuỷ, huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1982 Địa chỉ: thôn Mỹ Trung, xã Cẩm Mỹ, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, điều 212, và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các khoản 1 điều 51; điều 53; điều 54; điều 55; điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ điểm a khoản 1 điều 24; khoản 7, điều 26; điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy đinh về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị S và anh Nguyễn Văn B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị S và anh Nguyễn Văn B nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị S và anh Nguyễn Văn B thống nhất xác nhận vợ chồng không có con chung.
- Về tài sản, nợ chung: Chị Nguyễn Thị S và anh Nguyễn Văn B thống nhất xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung, không nợ ai và không ai nợ vợ chồng, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị S và anh Nguyễn Văn B thống nhất thỏa thuận chị Nguyễn Thị S có nghĩa vụ nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ số tiền 300.000đ tiền tạm ứng án phí chị Soa đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh theo biên lai số 0004739 ngày 20 tháng 11 năm 2024. Trả lại cho chị Nguyễn Thị S 150.000đ đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Hà Tĩnh; - Viện kiểm sát huyện Cẩm Xuyên; - Chi cục THA DS huyện Cẩm Xuyên; - UBND xã Hưng Thuỷ, huyện Lệ Thuỷ, Quảng Bình (Nơi đăng ký kết hôn); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Minh Tâm |