- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRanh chấp về Hôn nhân - Gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Ánh N và anh Trần Anh N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 110/2023/QĐST- HNGĐ | Vũ Thư, ngày 13 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 82/2023/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2023. Giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Trần Ánh N, sinh năm 1997;
Hộ khẩu thường trú: Thôn L, xã M, huyện V, tỉnh Thái Bình.
Chỗ ở hiện nay: Số x, đường T, tiểu khu x, thị trấn L, huyện L, tỉnh Hòa Bình.
2. Bị đơn: anh Trần Anh N, sinh năm 1992;
Địa chỉ: Thôn L, xã M, huyện V, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Ánh N và anh Trần Anh N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về nuôi con chung: Chị Trần Ánh N và anh Trần Anh N thống nhất: Sau khi ly hôn, giao cho anh Trần Anh N trực tiếp nuôi dưỡng con Trần Anh N, sinh ngày 23 tháng 7 năm 2020. Anh N không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị N có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.
2.2 Về tài sản chung: Chị Trần Ánh N và anh Trần Anh N đều thống nhất: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3 Về án phí: Chị Trần Ánh N tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả lại cho chị Trần Ánh N 150.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm (đã nộp tại biên lai số 0001847 ngày 22 tháng 5 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Thái Bình; - VKSND huyện V; - Chi cục Thi hành án DS huyện V; - UBND xã M, huyện V, tỉnh Thái Bình (GCNKH số 10/2020, ngày 05/3/2020); - Lưu hồ sơ; - Lưu HCTP. | THẨM PHÁN (Đã ký) |