- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H - Vũ Đình N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Vũ Đình N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH MIỆN TỈNH HẢI DƢƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 110/2023/QĐST-HNGĐ | Thanh Miện, ngày 16 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 192/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1985; Địa chỉ: đội P, thôn L, xã T, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương
- Bị đơn: Ông Vũ Đình N, sinh năm: 1982 Địa chỉ: đội P, thôn L, xã T, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Vũ Đình N. 2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị H và ông Vũ Đình N thống nhất giao con chung là Vũ Thị Hải Y, sinh ngày 22/12/2011 cho ông Vũ Đình N trực tiếp nuôi cho đến khi cháu Y đủ 18 tuổi; giao cháu Vũ Đình Hoàng L, sinh ngày 31/01/2016 cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi, không ai cấp dưỡng nuôi con. Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền yêu c u thay đổi người trực tiếp nuôi con; Quyền yêu c u cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu c u thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Về án phí: bà Nguyễn Thị H nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0001503 ngày 06/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị H 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hải Dương; - VKSND huyện Thanh Miện; - Chi cục THADS huyện Thanh Miện; - Các đương sự; - UBND xã T (GCNKH số 12, ngày 25/3/2004); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hƣơng Lý |