vanban.org

Quyết định 110/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Thu Hiền và anh Triệu Trọng Nghi.

Về con chung: Chị Trương Thị Thu Hiền và anh Triệu Trọng Nghi thống nhất xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Triệu Thanh Thu, sinh ngày 14/2/2008; Triệu Thị Ánh Dương, sinh ngày 29/3/2012. Khi ly hôn vợ chồng thống nhất thỏa thuận chị Hiền được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng hai con chung là ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H -Ngh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Thu Hiền và anh Triệu Trọng Nghi.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ NINH
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2023/QĐST- HNGĐPhù Ninh, ngày 29 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 120/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2023 về việc “Tranh chấp hôn nhân gia đình”, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Trương Thị Thu Hiền, sinh năm 1984 Bị đơn: Anh Triệu Trọng Nghi, sinh năm 1980 Cùng trú tại: Khu 9, xã Phù Ninh, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 110,116,117 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sù tù nguyÖn ly h«n vµ hßa gi¶i thµnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Thu Hiền và anh Triệu Trọng Nghi. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Trương Thị Thu Hiền và anh Triệu Trọng Nghi thống nhất xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Triệu Thanh Thu, sinh ngày 14/2/2008; Triệu Thị Ánh Dương, sinh ngày 29/3/2012. Khi ly hôn vợ chồng thống nhất thỏa thuận chị Hiền được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng hai con chung là cháu Triệu Thanh Thu, sinh ngày 14/2/2008; Triệu Thị Ánh Dương, sinh ngày 29/3/2012 cho đến khi con chung thành niên lao động tự túc được. Anh Nghi không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì chị Hiền tự nguyện không yêu cầu. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con.

- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Chị Trương Thị Thu Hiền và anh Triệu Trọng Nghi đều không đề nghị giải quyết.

- Về án phí: Chị Trương Thị Thu Hiền tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị Hiền đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0001846 ngày 02/8/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho chị Trương Thị Thu Hiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ