vanban.org

Quyết định 110/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Quý T và chị Lê Thị Lệ T. 2.

VKSND huyện M; Chi cục TH DS huyện M; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Quý T và chị Lê Thị Lệ T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ ĐỨC-TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2023/QĐST-HNGĐMỹ Đức, ngày 07 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 93/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: anh Hoàng Quý T, sinh năm 1991. Đăng ký hộ khẩu thường trú: đội 3, thôn T, xã P, huyện M, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: chị Lê Thị Lệ T, sinh năm 1991. Đăng ký hộ khẩu thường trú: đội 3, thôn T, xã P, huyện M, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Quý T và chị Lê Thị Lệ T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: anh Hoàng Quý T và chị Lê Thị Lệ T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 06/2014, quyển số 01 ngày 20/01/2014 của y ban nhân dân xã P, huyện M, thành phố Hà Nội cấp cho Hoàng Quý T và Lê Thị Lệ T không c n giá trị pháp lý. 2.2. Về con chung: anh Hoàng Quý T và chị Lê Thị Lệ T đều xác nhận có 02 con chung là cháu Hoàng Minh Tr, sinh ngày 09/4/2015 và cháu Hoàng Minh T, sinh ngày 20/12/2016. Hiện cả 02 con chung đều đang ở cùng với mẹ là chị Lê Thị Lệ T. Khi ly hôn, anh Hoàng Quý T và chị Lê Thị Lệ T thống nhất thỏa thuận giao cả 02 con chung là cháu Hoàng Minh Tr và cháu Hoàng Minh T cho anh Hoàng Quý T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc các bên có thỏa thuận khác. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Hoàng Quý T không yêu cầu chị Lê Thị Lệ T phải cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Lê Thị Lệ T đến khi có yêu cầu mới. Chị Lê Thị Lệ T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. 2.3. Về tài s n chung, công sức và n chung: anh Hoàng Quý T và chị Lê Thị Lệ T đều xác nhận thống nhất tự thỏa thuận và không yêu cầu T a án giải quyết. 2.4. Về án phí: anh Hoàng Quý T tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng án ph dân sự sơ thẩm và sung quỹ Nhà nước 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng . Được đối trừ vào tiền tạm ứng án ph đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện M theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0039306 ngày 27/4/2023. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ