- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 163/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2023"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 110/2023/QĐST- HNGĐ | Diễn Châu, ngày 31 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
C«ng nhËN THUËN T×NH LY H¤N
Vµ Sù THáA THUËN CñA C¸C §¦¥NG Sù
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 163/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2023, giữa;
1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Nhật L , sinh năm 1994.
Địa chỉ: Thôn V H, xã V S, huyện A S , Nghệ An.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Sỹ T , sinh năm 1986.
Địa chỉ: xóm 9, xã L S , huyện A S , Nghệ An.
Hiện làm việc và tạm trú tại: Khối 5, thị trấn Diễn Châu, huyện Diễn Châu.
Căn cứ vào điều 212 và 213 của bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lê Thị Nhật L , sinh năm 1994 và anh Nguyễn Sỹ T , sinh năm 1986. (Giấy chứng nhận kết hôn số 15/2019 giữa chị Lê Thị Nhật L và anh Nguyễn Sỹ T , đăng ký kết hôn ngày 15/11/2019 tại UBND xã Vĩnh Sơn, huyện A S , Nghệ An không còn giá trị pháp lý).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung cháu Nguyễn Nhật Đan Th, sinh ngày 28/6/2020 cho chị Lê Thị Nhật L được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi trưởng thành.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Sỹ T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Lê Thị Nhật L mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/6/2023.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về T sản chung và các vấn đề liên quan đến T sản: Chị L anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Chị Lê Thị Nhật L , anh Nguyễn Sỹ T thỏa thuận chị Lê Thị Nhật L chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị L đã nộp tại chi cục thi hành án Dân sự huyện Diễn Châu theo biên lai số 0004169 ngày 18 tháng 5 năm 2023. Chị Lê Thị Nhật L đã nộp đủ.
Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu Thi hành án nếu bị đơn chậm trả tiền thì còn phải trả lãi theo mức lại suất qui định tại khoản 2 điều 357 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Diễn Châu; - Chi cục T.H.A Diễn Châu; - UBND thị trấn Diễn Châu, h Diễn Châu; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thái Dương |