- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hươi - Định"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị H và anh Lường Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 110/2023/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 19 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 216/2023/TLST-HNGĐ, ngày 02 tháng 8 năm 2023, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Lò Thị Huơi, sinh năm 1976;
Trú tại: Bản P B, xã T N, huyện Đ B, tỉnh Điện Biên.
2. Bị đơn: Anh Lường Văn Đ, sinh năm 1974. Trú tại: Bản P B, xã T N, huyện Đ B, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị H và anh Lường Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị H và anh Lường Văn Đ thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Các con đã trưởng thành HĐXX không xem xét giải quyết. 2.3. Về quan hệ tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy về; Diện tích ruộng nương: Chúng tôi tự thỏa thuận và yêu cầu Tòa án ghi trong Quyết định như sau:
- Chị Lò Thị H được quản lý và sử dụng: 01 nhà cấp bốn, xây dựng trên đất vườn; 02 mảnh vườn gần nhà và 01 mảnh ruộng ở bản Co Rốm (Đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).
- Chị Lò Thị H phải trả nợ: 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng) cho chị Lò Thị Kim, trú tại bản Phiêng Cá, xã Noong Hẹt, huyện Đ B và 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng) do Lường Văn Đ nợ của Thế giới di động gần Bảo tàng Điện Biên.
- Anh Lường Văn Đ được quản lý và sử dụng: 03 mảnh vườn gần nhà và 01 mảnh ruộng ở bản Co Rốm (Đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất). 2.4. Về án phí: Căn cứ Khoản 3 Điều 147/BLTTDS; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 về án phí, lệ phí Tòa án; Mỗi đương sự phải chịu 75.000đ án phí DSST, nhưng chị Hươi tự nguyện chịu toàn bộ án phí DSST, tổng số tiền án phí DSST chị Hươi phải nộp là 150.000 đồng, chị Huơi đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ B theo biên lai số: 0005289 ngày 01/8/2023, chị Hươi được trả lại số tiền còn thừa 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND huyện ĐB; - Chi cục THADS huyện Đ.B; - UBND xã T N; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lường Văn Lương |