- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Thái Vũ L. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 090/2011, ngày 20/7/2011 của Ủy ban nhân dân xã A (nay là thị trấn T), huyện B, tỉnh B chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 110/2023/QĐST-HNGĐ | Ba Tri, ngày 30 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 50/2023/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2023, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1991;
Địa chỉ: khu phố A, thị trấn T, huyện B, tỉnh B.
2. Bị đơn: Anh Thái Vũ L, sinh năm 1987;
Địa chỉ: khu phố A, thị trấn T, huyện B, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Thái Vũ L. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 090/2011, ngày 20/7/2011 của Ủy ban nhân dân xã A (nay là thị trấn T), huyện B, tỉnh B chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
2.1.Về con chung: Chị Nguyễn Thị T có quyền trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung Thái Vũ D, sinh ngày 24/4/2012 và Thái Thị Huỳnh G, sinh ngày 06/3/2014 (phù hợp với nguyện vọng muốn sống với mẹ của cháu D và cháu G). Ghi nhận sự tự nguyện của chị T không yêu cầu anh L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung.
Sau khi ly hôn, anh Thái Vũ L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
2.2. Về tài sản chung: không có.
2.3. Về nợ chung: không có.
2.4. Án phí hôn nhân và gia đình do hòa giải thành được giảm 50% là: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Nguyễn Thị T đồng ý nộp. Số tiền án phí chị T phải nộp được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001361 ngày 07/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Sau khi khấu trừ chị T được nhận lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi cục THADS huyện Ba Tri; - UBND thị trấn T (B – B); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Văn Lâm |