vanban.org

Quyết định 110/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lưu Thị Thanh P, sinh năm 1986 Địa chỉ: Khu phố 6, phường Mỹ Bình, thành phố P. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "bà Lưu Thị Thanh P và ông Trần Đức Thanh H "Chia tài sản chung sau khi ly hôn hôn""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP.
TỈNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2023/QĐST-DSP, ngày 02 tháng 06 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNGSỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 05 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 788/2022/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lưu Thị Thanh P, sinh năm 1986

Địa chỉ: Khu phố 6, phường Mỹ Bình, thành phố P.

-Bị đơn: Ông Trần Đức Thanh H, sinh năm 1982

Địa chỉ: Khu phố 7, phường Bảo An, thành phố P.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Bà Lưu Thị Thanh P và ông Trần Đức Thanh H đã thống nhất giao cho ông Trần Đức Thanh H được toàn quyển quản lý và sử dụng nhà và đất thuộc thửa số: 111, tờ bản đồ địa chính số: 63, diện tích 49,85m2, tọa lạc tại: Nhà ở xã hội D7 - D10, khu phố 6, phường Mỹ Bình, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận, vị trí tứ cận:

- Phía Bắc giáp hành lang căn hộ chung cư;

- Phía Đông giáp Căn hộ chung cư số 2.11;

- Phía Tây giáp Căn hộ chung cư số 2.09;

- Phía Nam giáp Chung cư D7 - D10.

1

(Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác liền với đất số: DE 800878, số vào sổ cấp GCN: CN 10047, ngày 15/6/2022 đứng tên Trần Đức Thanh H).

* Ông Trần Đức Thanh H có trách nhiệm hoàn lại cho bà Lưu Thị Thanh P số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng). Ông Trần Đức Thanh H đã giao đủ số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) cho bà Lưu Thị Thanh P.

* Chi phí đo đạc - định giá tài sản: Bà Lưu Thị Thanh P tự nguyện chịu toàn bộ chi phí đo đạc - định giá tài sản, đã nộp và chi phí xong.

* Về án phí:

- Bà Lưu Thị Thanh P đồng ý nộp 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 4.520.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004628 ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố P. Hoàn lại cho bà Lưu Thị Thanh P số tiền 2.020.000đ chênh lệch.

- Ông Trần Đức Thanh H đồng ý nộp 2.500.000đ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

( Kèm theo Quyết định là Trích sao bản đồ địa chính số: 1223 ngày 07/7/2023 của Văn phòng đăng ký đất đai N -Chi nhánh P)

Cỡ chữ