vanban.org

Quyết định 110/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân B Trụ sở: Ấp A, xã T, huyện B, TP.Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2023/QĐST-DSBình Chánh, ngày 28 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của

Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và

sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2023 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý

số 62/2023/TLST-DS ngày 16 tháng 02 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng

tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự

không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân B

Trụ sở: Ấp A, xã T, huyện B, TP.Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp: Bà Ngô Thị Kiều D, sinh năm: 1982.

Bị đơn: Bà Võ Thị Thu T, sinh năm: 1983

Ông Võ Văn L, sinh năm: 1982

Cùng địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện B, TP.Hồ Chí Minh

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Quỹ tín dụng nhân dân B và bà Võ Thị Thu T, ông Võ Văn L cùng thống nhất

số tiền nợ tính đến ngày 20/3/2023 là 14.457.000 đồng, trong đó tiền gốc là

9.850.000 đồng, tiền lãi tạm tính đến ngày 20/3/2023 là 4.607.000 đồng.

Quỹ tín dụng nhân dân B và bà Võ Thị Thu T, ông Võ Văn L cùng thống nhất

phương án trả nợ như sau: bà Võ Thị Thu T và ông Võ Văn L có trách nhiệm trả

cho Quỹ tín dụng nhân dân B số tiền 1.000.000 đồng vào ngày 01 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền từ ngày 01/4/2023 cho đến khi trả hết số tiền 14.457.000 đồng (Mười bốn triệu bốn trăm năm mươi bảy nghìn đồng).

Kể từ ngày 21/3/2023 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn

phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí: Bà Võ Thị Thu T và ông Võ Văn L chịu án phí dân sự sơ thẩm là

361.425 (ba trăm sáu mươi mốt nghìn bốn trăm hai mươi lăm) đồng.

Hoàn lại cho Quỹ tín dụng nhân dân B số tiền tạm ứng án phí 352.438 đồng

đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0042487 ngày 13/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Chánh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ