- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Số: 110/2023/QĐST- DS"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 110/2023/QĐST- DS | Y, ngày 16 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y, TỈNH TUYÊN QUANG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Văn Toàn Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Lộc Thị Kim Thơm 2. Bà Đặng Thị Huệ Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 83/2022/TLST- DS, ngày 17 tháng 10 năm 2022,
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng G, sinh năm 1966; Nơi ĐKHKTT: tổ dân phố Phú Thịnh, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang; Chỗ ở hiện nay: tổ dân phố Cầu Trôi, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang; Người đại diện theo ủy quyền: ông Đinh Xuân T, sinh năm 1956; Địa chỉ: tổ 08, phường L, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. (Hợp đồng ủy quyền công chứng số 846 ngày 11/7/2022 tại Văn phòng công chứng Nguyễn Hữu Thảo)
- Bị đơn: Ông Vũ Đình V, sinh năm 1969; Địa chỉ: thôn Đồng Cầu, xã T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang; 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hợp đồng: Hủy bỏ hợp đồng đặt cọc giữa bên đặt cọc là bà Nguyễn Thị Hồng G với bên nhận đặt cọc là ông Vũ Đình V đã ký ngày 18/4/2022.
- Về nghĩa vụ thanh toán: Ông Vũ Đình V có nghĩa vụ phải thanh toán cho bà Nguyễn Thị Hồng G tổng số tiền là: 400.000.000đ (bốn trăm triệu đồng), trong đó số tiền đặt cọc phải hoàn trả là 300.000.000đ (ba trăm triệu đồng), số tiền phạt cọc là 100.000.000đ (một trăm triệu đồng). Khoản tiền phải trả, kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: ông Vũ Đình V phải chịu 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Bà Nguyễn Thị Hồng G không phải chịu án phí. Trả lại cho bà Nguyễn Thị Hồng G số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004237 ngày 17/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang ; - VKSND huyện Y ; - Chi cục THADS huyện Y ; - Các đương sự ; - Lưu hồ sơ vụ án. CÁC THÀNH VIÊN HĐXX Lộc Thị Kim Thơm Đặng Thị Huệ KIỂM SÁT VIÊN ĐẠI DIỆN VIỆN KIỂM SÁT | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Toàn THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Toàn CÁC ĐƯƠNG SỰ CÁC ĐƯƠNG SỰ |