- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "QĐCNKQHGT"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả Hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25/8/2023, cụ thể nhưsau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẢO LỘC TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 110/2023/QĐCNHGT-DS | Bảo Lộc, ngày 13 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả Hòa giải thành của ông Nguyễn Văn K với ông Lê Thị C.
Sau khi nghiên cứu đơn khởi kiện đề ngày 14/7/2023 về việc Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của ông Nguyễn Văn K.
Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 25/8/2023 về sự thoả thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1970
Địa chỉ: Thôn 16, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng.
- Bà Lê Thị C, sinh năm 1956
Địa chỉ: Số 143B, đường N, phường 2, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Toà án và các tài liệu do Toà án thu thập theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Toà án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25/8/2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Toà án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả Hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25/8/2023, cụ thể nhưsau:
Ông Nguyễn Văn K và bà Lê Thị C thống nhất hủy hợp đồng sang nhượng quyền sử dụng đất viết tay lập ngày 12/6/2008 giữa bà Lê Thị C với ông Nguyễn Văn K đối với diện tích đất 5m x 24m thuộc một phần thửa đất số 901 tờ bản đồ 32, đất tọa lạc tại thôn 2, xã Đambri, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng.
Bà Lê Thị C đồng ý trả cho ông Nguyễn Văn K số tiền là 100.000.000đ (một trăm triệu đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền phải thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại các Điều 357, 468 của Bộ Luật dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND thành phố Bảo Lộc; - Chi cục THADS TP. Bảo Lộc; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) Lê Thị Hòa |