- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Võ Văn T và chị Nguyễn Thị Ngân T3 yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 110/2022/QĐST-HNGĐ | Mỏ Cày Bắc, ngày 25 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC, TỈNH BẾN TRE
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 187/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2022 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
1. Anh Võ Văn T, sinh năm: 1985;
Địa chỉ: X, ấp T1, xã T2, huyện B, tỉnh Bến Tre.
2. Chị Nguyễn Thị Ngân T3, sinh năm: 1985;
Địa chỉ: Y, ấp A, thị trấn L, huyện L, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Võ Văn T và chị Nguyễn Thị Ngân T3 trình bày:
Vợ chồng anh T, chị T3 tự nguyện kết hôn, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T2. Sau khi cưới nhau sống hạnh phúc khoảng 09 năm phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng thường hay bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung. Khi xảy ra mâu thuẫn anh chị đã tìm cách tháo gỡ. Gia đình hai bên biết vợ chồng anh chị bất hòa và đã khuyên nhủ, hòa giải để hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không có kết quả. Anh T, chị T3 đã ly thân từ năm 2018 đến nay. Trong thời gian ly thân mỗi người sống một nơi, không còn quan tâm đến nhau, mạnh ai người nấy sống. Anh T, chị T3 nhận thấy khả năng vợ chồng không thể hàn gắn, tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn. Từ những căn cứ nêu trên có cơ sở xác định tình trạng của vợ chồng anh T đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh T, chị T3 là phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về con chung: anh T, chị T3 có 01 con chung là Võ Nguyễn Duy K, sinh ngày 02/7/2011. Hiện nay cháu K đang sống với chị T3. Khi ly hôn, anh T đồng ý cho chị T3 được tiếp tục nuôi cháu K. Anh T cấp dưỡng nuôi con với mức 2.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu tính từ tháng 8/2022 đến khi cháu K đủ 18 tuổi.
Về chia tài sản chung và nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh T, chị T3 không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Võ Văn T và chị Nguyễn Thị Ngân T3 thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: anh Võ Văn T đồng ý cho chị Nguyễn Thị Ngân T3 được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Võ Nguyễn Duy K, sinh ngày 02/7/2011.
Anh Võ Văn T cấp dưỡng nuôi con cho chị Nguyễn Thị Ngân T với mức 2.000.000đ/tháng (Hai triệu đồng/tháng). Thời gian cấp dưỡng bắt đầu tính từ tháng 8/2022 đến khi cháu Võ Nguyễn Duy K đủ 18 tuổi.
Anh Võ Văn T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
- Về chia tài sản chung và nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Võ Văn T và chị Nguyễn Thị Ngân T không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn.
2. Về lệ phí Tòa án: anh Võ Văn T và chị Nguyễn Thị Ngân T3 mỗi người phải chịu là 150.00đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số: 0007688, 0007689 ngày 17/8/2022 của Chi cục Thi hành án huyện B, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Mỏ Cày Bắc; - UBND xã T2; - Chi cục THADS huyện B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Minh Trung |