- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Tấn D, sinh năm 1976 và chị Nguyễn Thị Phú Y, sinh năm 1978.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ——— Số: 110/2022/QĐST-HNGĐ | Tuy Hòa, ngày 16 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 167/2022/TLST–HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Tấn D, sinh năm 1976; Địa chỉ: đường N, Phường C, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Phú Y, sinh năm 1978; Địa chỉ: đường M, Phường B, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Tấn D, sinh năm 1976 và chị Nguyễn Thị Phú Y, sinh năm 1978.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Lê Nguyễn Trúc L, sinh ngày 18/11/2000 và Lê Nguyễn Nhật L1, sinh ngày 07/01/2006 (hiện đang ở với chị Y). Giao cháu Lê Nguyễn Nhật L1 cho chị Nguyễn Thị Phú Y tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Anh Lê Tấn D không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Đối với cháu Lê Nguyễn Trúc L đã trưởng thành và đủ khả năng lao động nên không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
Về án phí: Anh Lê Tấn D tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, anh D đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0005213 ngày 22/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T nên được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh P; - VKSND TP. T; - Chi cục THADS TP. T; - UBND Phường B, TP. T, tỉnh Phú Yên (Số 39, Quyển số 01, ĐKKH ngày 27/11/2001); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Vân |