- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Diễm K - Võ Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Diễm K và ông Võ Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU Số: 110/2022/QĐST- HNGĐ | Tp. Bạc Liêu, ngày 18 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 15/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 01 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Diễm K, sinh năm 1993; địa chỉ: Số H, khóm D, phường H1, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu
- Bị đơn: Ông Võ Văn T sinh năm 1981; địa chỉ: Ấp G, xã H2, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Diễm K và ông Võ Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Trần Thị Diễm K và ông Võ Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao hai con chung là cháu Võ Khánh B, sinh ngày 20/10/2014 và cháu Võ Khánh V, sinh ngày 22/9/2018 (hiện cả hai cháu đang sống cùng bà K) cho bà Trần Thị Diễm K trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Ông T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu là 1.500.000 (một triệu năm trăm ngàn) đồng/tháng từ tháng 6 năm 2022 đến khi mỗi cháu đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong các khoản tiền trên đây, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất phát sinh do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Ông Võ Văn Trường có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Bà Trần Thị Diễm K và ông Võ Văn T thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung, nợ riêng: Bà Trần Thị Diễm K và ông Võ Văn T thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí: Bà Trần Thị Diễm K phải nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, Bà K đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0007272 ngày 20/01/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, khấu trừ tiền án phí phải nộp, bà K được hoàn lại 150.000 đồng.
Ông Trường phải nộp án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát Tp. Bạc Liêu; - UBND xã H2, Tp.Bạc Liêu; - Lưu hồ sơ vụ án. | Ngô Hồng Trinh |