- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn Thiện ly hôn Trần Thị Hợp"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn T và chị Trần Thị H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 202 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA BÌNH, TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 110/2022/QĐST- HNGĐ | Gia Bình, ngày 04 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 164/2022/TLST - HNGĐ 26 tháng 07 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1988; HKTT: Thôn N, thị trấn G, huyện G, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1987; HKTT: Thôn N, thị trấn G, huyện G, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 202 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 07 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 07 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đ ương sự Biểno thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn T và chị Trần Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn T và chị Trần Thị H tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trần Văn T và chị Trần Thị H xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Trần Văn T, sinh ngày 06/10/2010 và Trần Thị Kim T, sinh ngày 31/03/2013. Sau khi ly hôn anh T là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Văn T. Chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Thị Kim T. Cấp dưỡng nuôi con không đề nghị Tòa án giải quyết. Quyền và nghĩa vụ của người trực tiếp nuôi con, người không trực tiếp nuôi con được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản: Không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Văn T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2021/0007032 ngày 26/07/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Bình; Anh Trần Văn T được hoàn lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Gia Bình; - Chi cục THA huyện Gia Bình; - UBND thị trấn Gia Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Chinh |