- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 110/2022/QĐST-DS | Quận 11, ngày 25 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ Vụ án dân sự thụ lý số 67/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 5 năm 2022 về “tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần XXXX; địa chỉ: Tầng x Tòa nhà x, số x Trần Quang Khải, phường xx, Thành phố Hà Nội;
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông H H, sinh năm 1997 và D V H Hg, sinh năm 1993; địa chỉ: x Hải Thượng Lãn Ông, Phường x, Quận x, Thành phố Hồ Chí Minh (theo Giấy ủy quyền số 142/2022/UQ-Lienvietpostbank-CN Chợ Lớn ngày 14/4/2022).
Bị đơn: Ông N H A T, sinh năm 1982; địa chỉ: x Nguyễn Văn Phú, Phường x, Quận x, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Ngân hàng Thương mại cổ phần XXXX và ông N H A T thống nhất ông N H A T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần XXXX số nợ tạm tính đến ngày 15/7/2022 là 1.092.680.725 đồng (một tỷ không trăm chín mươi hai triệu sáu trăm tám mươi nghìn bảy trăm hai mươi lăm đồng); bao gồm nợ gốc là 1.085.803.966 đồng, nợ lãi trong hạn là 6.876.759 đồng.
2. Kể từ ngày 16/7/2022, ông N H A T có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán khoản nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần XXXX theo Hợp đồng tín dụng số 086/16/HĐTD-CL ngày 18/8/2016. Việc giao nhận tiền do hai bên tự thực hiện.
Trường hợp ông N H A T vi phạm thời hạn trả nợ theo thỏa thuận của Hợp đồng thì ông Tuấn còn phải chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc và nợ lãi chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Trường hợp ông N H A T vi phạm thời hạn trả nợ theo thỏa thuận thì Ngân hàng Thương mại cổ phần XXXX được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành biện pháp xử lý tài sản thế chấp là căn hộ X thuộc dự án khu căn hộ cao cấp Him Lam Chợ Lớn tại Phường x, Quận x, là tài sản thuộc quyền sở hữu của ông N H A T (theo Hợp đồng mua bán nhà ở số 07/08/2016/HĐMB-HLCL ngày 09/8/2016), Hợp đồng thế chấp quyền tài sản số 047/2016/HĐTC/CNChoLon ngày 18/8/2016 để thu hồi nợ.
Trong trường hợp phát mãi tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán các chi phí liên quan và thu hồi cho Ngân hàng thì ông N H A T vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần XXXX.
3. Về án phí:
Ông N H A T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 22.390.211 đồng (hai mươi hai triệu ba trăm chín mươi nghìn hai trăm mười một đồng).
Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần XXXX số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 30.795.380 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí , lệ phí Tòa án số AA/2021/0020022 ngày 27/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi nhận:
| - TAND TPHCM; - VKSND Quâ ̣n 11; - Chi cục THADS Quâ ̣n 11; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Cơ Dũng |