- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Bùi Thị T kiện ông Bùi Văn N và bà Nguyễn Thị H yêu cầu trả tiền vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau: Ông Bùi Văn N và bà Nguyễn Thị H thừa nhận còn thiếu và đồng ý trả cho bà Bùi Thị T số tiền là 330.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU KÈ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 110/2022/QĐCNHGT-DS | Cầu Kè, ngày 21 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ các điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Bùi Thị T, ông Bùi Văn N và bà Nguyễn Thị H. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 05 tháng 7 năm 2022 của bà Bùi Thị T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 7 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Bà Bùi Thị T, sinh năm 1962; Địa chỉ: Ấp 4, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Người bị kiện: Ông Bùi Văn N, sinh năm 1966; Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1965. Cùng địa chỉ: Ấp 4, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 7 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau: Ông Bùi Văn N và bà Nguyễn Thị H thừa nhận còn thiếu và đồng ý trả cho bà Bùi Thị T số tiền là 330.000.000 đồng và tiền lãi là 100.000.000 đồng. Tổng cộng là 430.000.000 đồng. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện C; - THADS huyện C; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Trần Kiến Quốc |