- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lƣơng Thị Hồng Ng, sinh năm 1987 và anh Nguyễn Thái D, sinh năm 1982.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ M TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 110/2021/QĐST- HNGĐ | M, ngày 10 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 104/2021/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lƣơng Thị Hồng Ng, sinh năm 1987. Địa chỉ: Số 354/5, tổ 19, khóm B, phường T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long. Chỗ ở hiện nay: 123/6, Tổ 47, khóm A, phường T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thái D, sinh năm 1982. Địa chỉ: Số 354/5, tổ 19, khóm B, phường T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lƣơng Thị Hồng Ng, sinh năm 1987 và anh Nguyễn Thái D, sinh năm 1982. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Ng và anh D: Anh D được trực tiếp nuôi con chung là Nguyễn Lương Phú Q, sinh ngày 28/6/2012. Chị Ng chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Ng có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Ng và anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: + Chị Ng nộp 75.000đ và tự nguyện nộp thay anh D 75.000đ, tổng cộng chị Ng phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ vào biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010819 ngày 12/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã M. Chị Ng được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). + Anh D không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND thị xã M; - Chi cục THA DS thị xã M; - UBND xã B. - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hải Hằng |