vanban.org

Quyết định 110/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vì Văn N và chị Hà Thanh V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về con chung: Anh Vì Văn N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Vì Thái Bảo, sinh ngày 06/11/2003 đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vì Văn N và chị Hà Thanh V.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ YÊN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2021/QĐST - HNGĐPhù Yên, ngày 26 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 134/2021/TLST - HNGĐ, ngày 02 tháng 7 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: anh Vì Văn N, sinh năm 1979; Công tác tại Ban chỉ huy quân sự huyện P, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: chị Hà Thanh V, sinh năm 1982; Công tác tại Trạm y tế thị trấn P, huyện Ph, tỉnh Sơn La.

Đều cư trú tại tiểu khu X, thị trấn Phù Yên, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 110 của Luật hôn nhân và gia đình; điều 147 Bộ luật Dân sự; khoản 7 điều 26; khoản 5, khoản 6 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2021;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vì Văn N và chị Hà Thanh V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về con chung: Anh Vì Văn N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Vì Thái Bảo, sinh ngày 06/11/2003 đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.

- Chị Hà Thanh V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Vì Gia K, sinh ngày 09/8/2008 đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.

- Chị Hà Thanh V không phải cấp dưỡng nuôi cháu Vì Thái B.

- Anh Vì Văn N tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Vì Gia K mỗi tháng 2.000.000,đ (Hai triệu đồng), thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 8 năm 2021 đến khi cháu Gia K trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.

b. Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

c. Về tài sản riêng: Không có.

d. Về nợ chung: Không có.

đ. Về án phí: anh Vì Văn N tự nguyện chịu 150.000,đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000,đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng, được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu, quyển số: 017, số AA/2019/0000839, ngày 02/7/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La. Anh Vì Văn N đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ