- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Huyền Tú"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Sỹ T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 110/2021/QĐST-HNGĐ | Hiệp Hòa, ngày 14 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 143/2021/TLST-HNGĐ ngày 01/7/2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 2000
Bị đơn: Anh Nguyễn Sỹ T, sinh năm 1996 Cùng địa chỉ: Thôn Ngọc Thành 1, xã Ngọc Sơn, Hiệp Hòa, Bắc Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/7/2021;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/7/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Sỹ T.
2/ Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H được nuôi con chung là Nguyễn Thị Uyên, sinh ngày 18/6/2020. Anh Nguyễn Sỹ T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng cho chị H 1.000.000đ (một triệu đồng) kể từ tháng 7/2021 cho đến khi con chung 18 tuổi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về tài sản, công sức, công nợ: không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Án phí: Chị Nguyễn Thị H nộp cả án phí ly hôn 150.000đ và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ chị H đã nộp tạm ứng phí theo Biên lai thu số 0000717 ngày 01/7/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hoà (xác nhận chị H đã nộp đủ tiền án phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Hiệp Hoà; - Chi cục THA DS huyện Hiệp Hoà; - UBND xã Ngọc Sơn, Hiệp Hòa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Chu Mạnh Hà |