- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa Phan Thị Tình và Nguyễn Xuân Hiền"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận T ly hôn giữa chị Phan Thị T và anh Nguyễn Xuân H.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HL TỈNH TH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:110/2021/QĐST-HNGĐ | HL, ngày 02 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN T LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 91/2021/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phan Thị T, sinh năm 1978.
Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân H, sinh năm 1975
Cùng địa chỉ: Thôn Phú Điền, xã Triệu Lộc, huyện HL, tỉnh TH.
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 144; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55; Điều 58; Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Điều 6; khoản 7 Điều 26; khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận T ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận T ly hôn giữa chị Phan Thị T và anh Nguyễn Xuân H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận T ly hôn giữa chị Phan Thị T và anh Nguyễn Xuân H.
- Về con chung: Chị Phan Thị T và anh Nguyễn Xuân H công nhận vợ chồng có ba con chung là Nguyễn Thị Thúy, sinh ngày 20/10/1996, cháu Nguyễn Thị Đào, sinh ngày 20/01/2001, cháu Nguyễn Đức Anh, sinh ngày 16/02/2016. Hiện hai cháu Thúy và cháu Đào đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết. Ly hôn chị T và anh H thỏa thuận, giao cháu Đức Anh cho chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cùng chị T mỗi tháng 1.000.000đồng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7/2021cho đến khi cháu Đức Anh đủ 18 tuổi.
Anh H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, các đương sự được quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.
- Về tài sản, công nợ chung: Chị Phan Thị T và anh Nguyễn Xuân H thống nhất vợ chồng có một số tài sản chung nhưng hiện tại chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị T và anh H thỏa thuận: Chị T nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và nộp thay anh H 150.000đ án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí chị T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện HL theo biên lai thu số AA/2019/0008185 ngày 09/6/2021. Chị T đã nộp đủ án phí ly hôn và cấp dưỡng.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo QĐ tại các điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện HL; - Chi cục THADS huyện HL; - TAND tỉnh TH; - UBND xã Triệu Lộc; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Cao Văn Sang |