vanban.org

Quyết định 110/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trung H và chị Nguyễn Thị M.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Anh Nguyễn Trung H và chị Nguyễn Thị M có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Thu H1, sinh ngày 20/10/2010 và Nguyễn Trung Gia H2, sinh ngày 01/9/2015. Anh H và chị M thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thị Thu H1, sinh ngày 20/10/2010 ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Trung H - Nguyễn Thị M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trung H và chị Nguyễn Thị M.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 108 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2021/QĐST- HNGĐP, ngày 18 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 168/2021/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trung H, sinh năm 1980.

Địa chỉ: Làng P, xã P, huyện P, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Làng P, xã P, huyện P, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107 và 108 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trung H và chị Nguyễn Thị M.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Anh Nguyễn Trung H và chị Nguyễn Thị M có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Thu H1, sinh ngày 20/10/2010 và Nguyễn Trung Gia H2, sinh ngày 01/9/2015. Anh H và chị M thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thị Thu H1, sinh ngày 20/10/2010 cho anh Nguyễn Trung H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi Nguyễn Thị Thu H1 thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình (theo nguyện vọng của con chưa thành niên).

Giao cháu Nguyễn Trung Gia H2, sinh ngày 01/9/2015 cho chị Nguyễn Thị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi cháu Nguyễn Trung Gia H2 thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

2.2. Về cấp dưỡng: Anh Nguyễn Trung H và chị Nguyễn Thị M thỏa thuận không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

2.3. Về tài sản và nợ chung: Anh Nguyễn Trung H và chị Nguyễn Thị M thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.4. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Anh Nguyễn Trung H và chị Nguyễn Thị M thoả thuận, anh Nguyễn Trung H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp trước đây theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí tòa án số 006300 ngày 13/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Gia Lai. Anh Nguyễn Trung H đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho anh Nguyễn Trung H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 006300 ngày 13/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ