- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lường Thị T + Mè Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lường Thị T và anh Mè Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘC CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 110/2020/QĐST- HNGĐ | Mộc Châu, ngày 03 tháng 06 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 111/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lường Thị T, sinh năm 1990. Địa chỉ: Tiểu khu 1/5, xã C, huyện M, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Anh Mè Văn N, sinh năm 1987. Địa chỉ: Tiểu khu 1/5, xã C, huyện M, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lường Thị T và anh Mè Văn N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về con chung: Giao cháu Mè Hoài T, sinh ngày 26/01/2008 cho chị Lường Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu Mè Hoài T trưởng thành đủ 18 tuổi.
Giao cháu Mè Đức M, sinh ngày 04/4/2010 cho anh Mè Văn N trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu Mè Đức M trưởng thành đủ 18 tuổi.
Không bên nào phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào.
Chị Lường Thị T và anh Mè Văn N được quyền đi lại thăm nom con, không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.
b. Về tài sản chung: Không có.
c. Về vay nợ chung: Không có.
d. Về án phí: Chị Lường Thị T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Lường Thị T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003653 ngày 11 tháng 05 năm 2020. Chị Lường Thị T được trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện Mộc Châu; - UBND xã C, huyện Mu, tỉnh Sơn La (để vào sổ hộ tịch); - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Mộc Châu; - Lưu: Hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Trung Kiên |