vanban.org

Quyết định 110/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hoài V và anh Lê Bảo K.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hoài V và anh Lê Bảo K thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hoài V và anh Lê Bảo K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hoài V và anh Lê Bảo K.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VÂN ĐỒN
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2020/QĐST- HNGĐVân Đồn, ngày 11 tháng 12 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 88/2020/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hoài V, sinh năm 2000;

CCCD số : xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 06/9/2017

Đăng ký HKTT: Thôn ĐM, xã VY, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.

Chỗ ở: Thôn TH, xã Ql, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.

Nghề nghiệp: Lao động tự do

- Bị đơn: Anh Lê Bảo K , sinh năm 1999;

CMND số : xxxxxxxxx do Công an tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 23/10/2013

Nơi cư trú: Thôn ĐM, xã VY, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.

Nghề nghiệp: Lao động tự do

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tH2nh ngày 03 tháng 12 năm 2020;

Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; ; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY:

Vệc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không V phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tH2nh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hoài V và anh Lê Bảo K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hoài V và anh Lê Bảo K thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hoài V và anh Lê Bảo K có 02 con chung là Lê Nguyễn Thanh H1, sinh ngày 19/12/2019 và Lê Nguyễn Thanh H2, sinh ngày 19/12/2019;

Chị V, anh K thỏa thuận: Giao cả hai con chung cho chị V được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh K phải cấp dưỡng cho con, mỗi con số tiền là 2.000.000đ (hai triệu đồng) một tháng, thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 12/2020 cho đến khi các con chung thành niên.

Anh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Chị V cùng các thành viên trong gia đình, không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Hoài V và anh Lê Bảo K không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung: Không có

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hoài V tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Hoài V số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí chị Đặng Thị Nhung đã nộp thay, theo biên lai thu tiền số 0002213 ngày 26/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh. Anh Lê Bảo K phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng cho con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ