vanban.org

Quyết định 110/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Trương Minh T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Trương Minh T đều thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Hoài T yêu cầu ly hôn với anh Trương Minh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Trương Minh T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÙ LAO DUNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2020/QĐST-HNGĐ.Cù Lao Dung, ngày 01 tháng 12 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 133/2020/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 10 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Hoài T, sinh năm: 1991.

Địa chỉ: ấp Đ, xã Đ, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: anh Trƣơng Minh T, sinh năm: 1973.

Địa chỉ: ấp Đ, xã Đ, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Trương Minh T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Trương Minh T đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: trong thời gian chung sống chị T và anh T có 02 người con chung tên Trương Gia B, sinh ngày 26/12/2013 và Trương Thị Kim A, sinh ngày 11/6/2017.

+ Chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng 02 cháu Trương Gia B và cháu Trương Thị Kim A cho đến khi cháu Gia B và cháu Kim A thành niên.

+ Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.000.000 đồng (một triệu đồng)/01 cháu kể từ ngày 01/12/2020 DL cho đến khi cháu Gia B và cháu Kim A thành niên. Phương thức cấp dưỡng: Định kỳ hàng tháng (cấp dưỡng tháng đầu tiên vào ngày 01/01/2021 DL).

Địa điểm giao nhận tiền cấp dưỡng: tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung.

+ Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con cho anh T, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: hai đương sự không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Nguyễn Thị Hoài T thống nhất nộp toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng chị T được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003034 ngày 26 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung, hoàn trả lại cho chị T số tiền thừa là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng); anh Trương Minh T phải nộp tiền án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ