vanban.org

Quyết định 110/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Việt T và anh Lê Hoàng N. 2.

VKSND huyện Châu Thành; Chi cục THADS huyện Châu Thành; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị Việt T- Lê Hoàng N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Việt T và anh Lê Hoàng N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN N1 DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2020/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 01 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn N1 và gia đình thụ lý số: 116/2020/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Việt T. Địa chỉ: Ấp Đ xã H, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. Chổ ở hiện nay: Ấp T, xã V, huyện V, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Anh Lê Hoàng N. Địa chỉ: Ấp Đ xã H, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

- Người có quyền lợi, N vụ liên quan: Bà Lê Thị Kiều P. Địa chỉ: Ấp Đ xã H, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn N1 và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Việt T và anh Lê Hoàng N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn N1: Chị Huỳnh Thị Việt T và anh Lê Hoàng N thuận tình ly hôn với nhau. 2.2. Về con chung: Chị Huỳnh Thị Việt T và anh Lê Hoàng N thống nhất giao cho con chung tên Lê Trọng N1, sinh ngày 24 tháng 9 năm 2013 (giới tính: Nam) cho anh Lê Hoàng N trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 (mười tám) tuổi. Chị Huỳnh Thị Việt T không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Huỳnh Thị Việt T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung: Chị Huỳnh Thị Việt T và anh Lê Hoàng N thống nhất không yêu cầu giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Chị Huỳnh Thị Việt T, anh Lê Hoàng N và bà Lê Thị Kiều P thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. 2.5. Về án phí sơ thẩm: Chị Huỳnh Thị Việt T đồng ý chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn số tiền là 150.000 đồng (bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2017/0005102 ngày 11 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng. Hoàn trả cho chị Huỳnh Thị Việt T số tiền tạm ứng án phí là 150.000 đồng (bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ