vanban.org

Quyết định 110/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 20/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị Thu N, sinh năm: 1982. Bị đơn: Nguyễn Thị X, sinh năm: 1973. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2020/QĐST-DSLong Mỹ, ngày 20 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ - TỈNH HẬU GIANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trần Văn Lẫm.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Hiếu Đạo

2. Ông Trần Minh Quang

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2020/TLST-DS, ngày 02 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Thu N, sinh năm: 1982.

- Bị đơn: Nguyễn Thị X, sinh năm: 1973.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Huỳnh Bé Tư, sinh năm: 1979.

Lê Văn Uôl, sinh năm: 1969.

Nguyễn Thị Tho, sinh năm: 1974.

Cùng địa chỉ: ấp T1, xã P, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn Nguyễn Thị Thu N và bị đơn Nguyễn Thị X thống nhất số tiền còn nợ là 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng).

Bị đơn Nguyễn Thị X có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Nguyễn Thị Thu N số tiền 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng).

Kể từ ngày nguyên đơn Nguyễn Thị Thu N có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án. Lãi suất chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên, nhưng không được vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468, nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Án phí dân sự sơ thẩm bị đơn Nguyễn Thị X phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Nguyên đơn Nguyễn Thị Thu N được nhận lại 352.500 đồng (ba trăm năm mươi hai ngàn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo lai thu số 0000720 phiếu lập ngày 02/01/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ