vanban.org

Quyết định 110/2019/Q§ST-HNG§ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1985 Nơi cư trú: Thôn Đ, xã Q, huyện V, tỉnh Bắc Giang Bị đơn: Anh Nguyễn Danh Ph, sinh năm 1980 Nơi cư trú: Thôn Đ, xã Q, huyện V, tỉnh Bắc Giang 2.

TAND tỉnh Bắc Giang; VKSND huyện V; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn anh Ph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1985 Nơi cư trú: Thôn Đ, xã Q, huyện V, tỉnh Bắc Giang Bị đơn: Anh Nguyễn Danh Ph, sinh năm 1980 Nơi cư trú: Thôn Đ, xã Q, huyện V, tỉnh Bắc Giang 2.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VIỆT YÊN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2019/Q§ST-HNG§Việt Yên, ngày 09 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 186/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1985 Nơi cư trú: Thôn Đ, xã Q, huyện V, tỉnh Bắc Giang Bị đơn: Anh Nguyễn Danh Ph, sinh năm 1980 Nơi cư trú: Thôn Đ, xã Q, huyện V, tỉnh Bắc Giang Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 55, 81, 82, 83 luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Khoản 7, Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1985 Nơi cư trú: Thôn Đ, xã Q, huyện V, tỉnh Bắc Giang Bị đơn: Anh Nguyễn Danh Ph, sinh năm 1980 Nơi cư trú: Thôn Đ, xã Q, huyện V, tỉnh Bắc Giang 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Gia Ph thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Gia Ph được quyền tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung là Nguyễn Anh T, sinh ngày 08/12/2007 và Nguyễn Tường V, sinh ngày 01/3/2012. Chị Nguyễn Thị T được quyền thăm nom con chung, không ai được cản chở chị T thực hiện quyền này. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2012/05444 ngày 19/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Bắc Giang. Trả lại chị Nguyễn Thị T 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:

Cỡ chữ