- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình, ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đặng Trường T và bà Nguyễn
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 110/2019/QĐST-HNGĐ | L, ngày 20 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 103/2019/TLST-
HNGĐ ngày 27 tháng 02 nă m 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Đặng Trường T, sinh năm 1982
Địa chỉ: ấp L, xã L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thái N, sinh năm 1986
Địa chỉ: số 23/9B, khóm T, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
12 tháng 03 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm
2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo
đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện
ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả
thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đặng Trường T và bà Nguyễn
Thị Thái N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đ ặ ng Trư ờ ng T và bà Nguyễ n Thị
Thái N thố ng nhấ t thuậ n tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Đ ặ ng Trư ờ ng T và bà Nguyễ n Thị Thái N có
01 con chung tên Đ ặ ng Thái Ngọ c N, sinh ngày 14/01/2009.
Bà Nguyễ n Thị Thái N tiế p tụ c chă m sóc, nuôi dư ỡ ng con chung
tên Đ ặ ng Thái Ngọ c N, sinh ngày 14/01/2009.
Anh Đ ặ ng Trư ờ ng T có trách nhiệ m cấ p dư ỡ ng nuôi hai con
chung vớ i số tiề n 3.000.000đ/ tháng/01 con chung (Ba triệ u đồ ng/tháng/01 con chung).
Thờ i gian cấ p dư ỡ ng vào ngày 01 dư ơ ng lị ch hàng tháng, bắ t
đầ u vào ngày 01/4/2019 cho đế n khi con chung trư ở ng thành (đủ 18 tuổ i).
Việ c giao nhậ n tiề n đư ợ c thự c hiệ n tạ i cơ quan thi hành án dân
sự có thẩ m quyề n.
Bà Nguyễ n Thị Thái N cùng các thành viên gia đình (nế u có) không đư ợ c
cả n trở ông Đ ặ ng Trư ờ ng T trong việ c thă m nom, chă m sóc, nuôi dư ỡ ng, giáo dụ c con.
Vì lợ i ích củ a con, theo yêu cầ u củ a ngư ờ i thân thích củ a con,
cơ quan có thẩ m quyề n, Toà án có thể quyế t đị nh thay đổ i ngư ờ i trự c tiế p nuôi con, buộ c cấ p dư ỡ ng nuôi con chung dự a trên các că n cứ do pháp luậ t quy đị nh.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Đặng Trường T và bà Nguyễn Thị
Thái N cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: ông Đặng Trường T tự nguyện chịu số tiền
150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, và phải chịu số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con chung. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002722 ngày 27 tháng 02 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L. Ông T đã nộp đủ án phí sơ thẩm.
Bà Nguyễn Thị Thái N không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. L (2); - Chi cục THADS TP. L (1); - Toà án nhân dân tỉnh An Giang (1); - UBND P. M, TP. L(1); - Lưu văn phòng (2); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Huỳnh Bích Tuyền |