- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Hồng G và ông Phạm Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Mẫu số 40-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ Số: 110/2019/QĐST-HNGĐ | Bình Thủy, ngày 15 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 355/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2019 giữa: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng G, sinh năm 1984. Đị a chỉ: Tổ 6, khu vực BYB, phường LH, quận BT, thành phố CT. Địa chỉ liên hệ: Tổ 6, khu vực TT, phường TAĐ, quậ n BT, thành phố CT. * Bị đơn: Ông Phạm Văn Th, sinh năm 1986. Đị a chỉ: Tổ 6, khu vực BYB, phường LH, quận BT, thành phố CT. Địa chỉ liên hệ: Tổ 6, khu vực TT, phường TAĐ, quậ n BT, thành phố CT. Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 58, 59 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Hồng G và ông Phạm Văn Th. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hồng G và ông Phạm Văn Th thuậ n tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 02 con chung tên Phạm Quỳnh A (nữ), sinh ngày 24/7/2011 và Phạm Tường V (nữ), sinh ngày 05/10/2014 cho bà G trực tiếp nuôi dưỡng, ông Th cấp dưỡng nuôi cháu Quỳnh A mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) và cấp dưỡng nuôi cháu Tường V mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 11/2019 cho đến khi cháu Quỳnh A và cháu Tường V đủ 18 tuổi. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Th, không ai được ngăn cản ông Th thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, cha mẹ có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Hồng G tự nguyện nộp án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng. Về án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng ông Th phải nộp 150.000 đồng. Khấu trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án theo Biên lai thu số 004126 ngày 22/10/2019 thành án phí. Các đương sự đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND QBT; - TAND TPCT; - UBND P. LH (nơi ĐKKH); GCNKH số 126 QI ngày 08.8.2011. - Lưu (hs, Vp, Lts)./. | THẨM PHÁN (Đã ký)- Chi cục THADS QBT; Nguyễn Thị Hà |