vanban.org

Quyết định 110/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Trần Trọng T. Về con chung: Chị Vũ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Vũ Hà M, sinh ngày 29 tháng 6 năm 2012 sau ly hôn. Thời hạn nuôi con chung tính từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Thu anh Tiến ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN DƢƠNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2019/QĐST-HNGĐAn Dương, ngày 24 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 158/2019/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Vũ Thị T; cư trú tại: Thôn T, xã A, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng và anh Trần Trọng T; cư trú tại: Tổ 7, thị trấn A, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị T và anh Trần Trọng T kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã A, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng vào năm 2014. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên va chạm bất hòa; cuộc sống chung không có hạnh phúc, đã sống ly thân, không thể khắc phục mâu thuẫn, đoàn tụ vợ chồng. Xét thấy, chị T và anh T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và có quan điểm đề nghị Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn là có cơ sở nên chấp nhận.

Về con chung: Chị Vũ Thị T và anh Trần Trọng T có một con chung Trần Vũ Hà M, sinh ngày 29 tháng 6 năm 2012. Ly hôn, chị T và anh T thỏa thuận giao con chung Trần Vũ Hà M cho chị Thu nuôi dưỡng sau ly hôn. Thời hạn nuôi con chung tính từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con chung do chị T và anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Xét thấy, quan điểm của hai bên đương sự là tự nguyện, phù hợp quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Về tài sản chung: Chị Vũ Thị T và anh Trần Trọng T không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Do vậy, Tòa án không xem xét giải quyết, sau này các đương sự có tranh chấp sẽ giải quyết bằng vụ kiện dân sự khác.

Về lệ phí Tòa án: Chị Vũ Thị T và anh Trần Trọng T thỏa thuận chị T nộp 300.000đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật để nộp ngân sách Nhà nước. Xét quan điểm của các đương sự là tự nguyện nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Trần Trọng T.

- Về con chung: Chị Vũ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Vũ Hà M, sinh ngày 29 tháng 6 năm 2012 sau ly hôn. Thời hạn nuôi con chung tính từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Vũ Thị T và anh Trần Trọng T tự thỏa thuận, Tòa án không xem xét giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Vũ Thị T và anh Trần Trọng T không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Vũ Thị T nộp cả 300.000đồng tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm để nộp ngân sách Nhà nước. Chị T đã nộp đủ 300.000đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Dương, thành phố Hải Phòng (biên lai thu tiền số 0004239 ngày 16 tháng 5 năm 2019), nên không phải nộp nữa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ