vanban.org

Quyết định 110/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Chị Phạm Thị M - sinh năm 1991.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị M với anh Trần Văn R. Về con chung: Chị Phạm Thị M và anh Trần Văn R thống nhất có 02 con chung tên Trần Đức K – sinh ngày 28/11/2010 và Trần Thị Mỹ L – sinh ngày 22/12/2016. Các con chung hiện đang sống cùng chị M. Chị M tiếp tục… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị M và Trần Văn R xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Chị Phạm Thị M - sinh năm 1991.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUY AN
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________
Số: 110/2019/QĐST-HNGĐ
Tuy An, ngày 05 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN, TỈNH PHÚ YÊN

- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Xuân Hương. Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Sáu và ông Phạm Đăng Tỉnh

- Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 40/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Chị Phạm Thị M - sinh năm 1991. Địa chỉ: thôn L, xã C, huyện A, tỉnh Phú Yên. * Bị đơn: Anh Trần Văn R - sinh năm 1987. Địa chỉ: thôn L, xã C, huyện A, tỉnh Phú Yên. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị M với anh Trần Văn R.

- Về con chung: Chị Phạm Thị M và anh Trần Văn R thống nhất có 02 con chung tên Trần Đức K – sinh ngày 28/11/2010 và Trần Thị Mỹ L – sinh ngày 22/12/2016. Các con chung hiện đang sống cùng chị M. Chị M tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu K và cháu L. Anh R không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh R có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm con để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Khi cần thiết, các đương sự có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không giải quyết.

- Về án phí: Chị Phạm Thị M thỏa thuận tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền ký hiệu AA/2015/0007553 ngày 25/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuy An. Chị M đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Phú Yên;

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

- VKSND huyện A (2);

- Chi cục THADS huyện A;

- UBND xã C, H. A;

- Đương sự;

- Lưu hồ sơ, AV.

Lê Thị Xuân Hƣơng

Cỡ chữ