- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huê Thị T và anh Trần Thiện T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THOẠI SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Số: 110/2019/QĐST-HNGĐ | Thoại sơn, ngày 24 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 72/2019/TLST-HNGĐ ngày 27/02/2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Huê Thị T, sinh năm 1980 Địa chỉ: Số 47, tổ 2, ấp Tây Bình, xã Thoại Giang, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang
- Bị đơn: Anh Trần Thiện T, sinh năm 1982 Địa chỉ: Tây Bình, xã Thoại Giang, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huê Thị T và anh Trần Thiện T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Huê Thị T và anh Trần Thiện T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trần Thiện T tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung tên Trần Thiện T, sinh ngày 01/10/2006, chị Tươi không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị T không trực tiếp nuôi con nhưng được quyền tới lui thăm nom con chung, không ai được ngăn cản chị T thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con hay mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ghi nhận hai bên xác nhận không có nợ chung, nhưng sau khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có nguyên đơn xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì chị Tươi và anh Trí phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách là đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác. Về án phí: Chị Huê Thị T tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014983 ngày 27/2/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang. Chị Tươi được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện Thoại Sơn; - Chi cục THADS huyện Thoại Sơn; - Các đương sự (Để thi hành); - Lưu VP, HS. | THẨM PHÁN Đinh Thị Thu Hằng |