- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Lê Thị L và bị đơn anh Đào Đức C.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHOÁI CHÂU TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 110/2019/QĐST- HNGĐ | K, ngày 12 tháng 07 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 164/2019/TLST – HNGĐ ngày 27 tháng 06 năm 2019 về việc xin ly hôn, giữa:
*/Nguyên đơn: Chị Lê Thị L, sinh năm 1986.
*/ Bị đơn: anh Đào Đức C, sinh năm 1985. Đều đăng ký HKTT và trú tại: Thôn B- xã D- huyện K- tỉnh Hưng Yên.
*/ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Cháu Đào Đức A, sinh ngày 15/12/2007; Cháu Đào Đức T- sinh ngày 26/6/2009; Cháu Đào Phương H- sinh ngày 25/4/2012. HKTT và trú tại: Thôn B- xã D- huyện K- tỉnh Hưng Yên.
- 01 bé trai chưa đăng ký khai sinh, chưa có tên do chị L sinh ngày 02/04/2019 theo giấy chứng sinh số 05 quyển số 03, ngày 02/04/2019 của trung tâm y tế huyện Khoái Châu.
Người giám hộ cho các cháu A, T, H và bé trai chưa có tên là chị Lê Thị L – mẹ đẻ của các cháu.
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83- Luật Hôn Nhân và Gia Đình năm 2014; khoản 3 Điều 147 – Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Toà án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 07 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04/07/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Lê Thị L và bị đơn anh Đào Đức C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1 Về con chung: Chị L và anh C khẳng định vợ chồng có 03 con chung là các cháu Đào Đức A, sinh ngày 15/12/2007; cháu Đào Đức T- sinh ngày 26/6/2009; cháu Đào Phương H- sinh ngày 25/4/2012. Hiện nay cả 03 cháu đều đang ở cùng với chị L.
Chị L và anh C thỏa thuận và thống nhất: Giao cháu Đào Đức A, sinh ngày 15/12/2007 cho anh Đào Đức C được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu A trưởng thành (đủ 18 tuổi); Giao các cháu Đào Đức T- sinh ngày 26/6/2009 và cháu Đào Phương H- sinh ngày 25/4/2012 cho chị Lê Thị L được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi).
- Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: L và anh C đều không yêu cầu tòa án đặt ra xem xét, giải quyết.
Sau khi ly hôn anh C, chị L có quyền thăm nom con chung của mình theo quy định của pháp luật.
2.2 Về con riêng: Chị L và anh C đều khẳng định 01 bé trai chưa đăng ký khai sinh, chưa có tên do chị L sinh ngày 02/04/2019 theo giấy chứng sinh số 05 quyển số 03, ngày 02/04/2019 của trung tâm y tế huyện Khoái Châu, là con riêng của chị Lê Thị L theo kết quả xét nghiệm ADN số 180619-8923105990, ngày 24/6/20119 của bệnh viên đa khoa Medlatek .
Chị L và anh C không yêu cầu tòa án đặt ra giải quyết về con riêng của chị L nên tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.
2.3 Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp 03, công sức đóng góp xây dựng đối với hai bên gia đình: Chị L và anh C đều khẳng định không không yêu cầu Tòa án đặt ra xem xét giải quyết.
2.5 Về án phí: Chị Lê Thị L tự nguyện nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST. Đối trừ với số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị L đã nộp theo biên lai thu số 0001277 ngày 27/6/2019, nên chị L được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Khoái Châu
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Khoái Châu; - UBND xã D; - Chi cục THADS huyện Khoái Châu; - TAND tỉnh Hưng Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ THU HƢƠNG |