vanban.org

Quyết định 110/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hữu H và bà Nguyễn Thị T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: *Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hữu H và bà Nguyễn Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ĐỨC
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
––––––––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2019/QĐST-HNGĐHoài Đức, ngày 24 tháng 5 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Hồ sơ dân sự thụ lý số 93/2019/TLST/HNGĐ ngày 12/3/2019, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu H, sinh năm 1975.

Trú tại: Thôn , xã An Thưg, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1977.

Trú tại: Thôn , xã An Thư, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

-Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

+Anh Nguyễn Hữu C, sinh năm 2000.

Trú tại: Thôn , xã An Thg, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều: 55, 56, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16/5/2019;

Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc hội Khóa 14 quy định về án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản thoả thuận về việc phân chia tài sản ngày 10/5/2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16/5/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hữu H và bà Nguyễn Thị T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

*Về con chung:

+ Giao cháu Nguyễn Thị T sinh ngày 02/9/2002, cháu Nguyễn Thị Khánh L sinh ngày 23/10/2005 cho bà Nguyễn Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi cháu T và cháu L đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Nguyễn Hữu H cấp dưỡng nuôi con chung với bà T đối với cháu Nguyễn Thị Th là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng); đối với cháu Nguyễn Thị Khánh L là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng).

Thời điểm cấp dương nuôi con chung được tính từ tháng 6/2019 đến khi cháu Thh, cháu L đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.

Ông Nguyễn Hữu H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

*Về tài sản chung: Ghi nhận sự thoả thuận của ông Nguyễn Hữu Hg và bà Nguyễn Thị T về phân chia tài sản chung như sau:

-Về đất thổ cư:

+ Ông Nguyễn Hữu H được quyền sở hữu, sử dụng 33,4m2 đất cùng các tài sản có trên đất tại Thửa đất số 198+254-2, tờ bản đồ số 03, thôn Mộc , xã Vân Cn, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số C4155 do UBND huyện Hoài Đức cấp ngày 08/9/2016 cho ông Nguyễn Hữu Hg.

+ Anh Nguyễn Hữu Cn được quyền sở hữu, sử dụng 126,8m2 đất cùng các tài sản có trên đất tại Thửa đất số 198+254-2, tờ bản đồ số 03, thôn Mộc, xã Vân C, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CE155 do UBND huyện Hoài Đức cấp ngày 08/9/2016 cho ông Nguyễn Hữu Hg.

Phần ngõ đi chung của diện tích đất giao cho ông Hg và anh C có tổng diện tích là 45,8m2.

Việc phân chia quyền sử dụng đất có sơ đồ chi tiết kèm theo.

- Về đất nông nghiệp:

+ Ông Nguyễn Hữu H được quyền sở hữu, sử dụng 158m2 đất trồng cây hàng năm khác (thời hạn sử dụng đến ngày 15/10/2063) cùng các tài sản có trên đất tại Thửa đất số , Bãi Phó G, thôn Linh Tng, xã Vân Côn, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số B746 do UBND huyện Hoài Đức cấp ngày 23/4/2015 cho ông Nguyễn Hữu H và bà Nguyễn Thị T. Ông Hg có trách nhiệm thanh toán cho bà T số tiền 80.000.000đ (Tám mươi triệu đồng).

Hai bên đã giao nhận cho nhau xong số tiền trên.

Các đương sự có nghĩa vụ đến cơ quan có thẩm quyền để đăng ký về biến động đất đai.

*Về án phí: Ông Nguyễn Hữu H chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0008724 ngày 12/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Ông Hg đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ