vanban.org

Quyết định 110/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ L số: 247/2019/TLST - HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2019 về việc “Yêu cầu ly hôn, nuôi con chung, chia tài sản chung, nợ chung” giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1988; Địa chỉ: ấp A2, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu ly hôn, nuôi con chung, chia tài sản chung, nợ chung"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ L số: 247/2019/TLST - HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2019 về việc “Yêu cầu ly hôn, nuôi con chung, chia tài sản chung, nợ chung” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B -TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2019/QĐST-HNGĐB, ngày 01 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219, khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã thụ L số 247/2019/TLST - HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2019 về việc “Yêu cầu ly hôn, nuôi con chung, chia tài sản chung, nợ chung”;

Xét thấy: Ngày 01/10/2019, nguyên đơn chị Nguyễn Thị N có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện đối với bị đơn anh Vi Văn L. Đồng thời, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị Đ, bà Nguyễn Thị D, bà Nguyễn Thị Tr đều có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu độc lập đối với chị N, anh L. Việc rút đơn khởi kiện của chị N, rút đơn yêu cầu độc lập của bà Đ, bà D, bà Tr là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ L số: 247/2019/TLST - HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2019 về việc “Yêu cầu ly hôn, nuôi con chung, chia tài sản chung, nợ chung” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1988;

Địa chỉ: ấp A2, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Anh Vi Văn L, sinh năm 1983;

Địa chỉ: ấp A2, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/- Bà Trần Thị Đ, sinh năm 1952.

2/- Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1974.

Địa chỉ: ấp T1, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.

3/- Bà Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1962.

Địa chỉ: ấp A3, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.

2. Về chi phí đo đạc, định giá, thẩm định tại chỗ: 2.259.000đ (hai triệu hai trăm năm mươi chín ngàn đồng), chị Nguyễn Thị N phải chịu và đã tạm ứng xong.

3. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Người khởi kiện có quyền nộp đơn khởi kiện lại theo quy định của pháp luật.

- Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 14.425.000đ (mười bốn triệu bốn trăm hai mươi lăm ngàn đồng) theo các biên lai thu tiền số 0002039, 0002040, 0002041 vào ngày 27 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Hoàn trả cho bà Trần Thị Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.500.000đ (một triệu năm trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004932 ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị D số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.250.000đ (hai triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004931 ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Tr số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.000.000đ (hai triệu đồng) theo biên lai thu tiền số 0004930 ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bến Tre.

4. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận quyết định các đương sự có quyền kháng cáo; Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ